TOP画像



School in Osaka





外観

MCA School introduction(Video)


フォトギャラリーバナー
フォトギャラリーバナー

Access Map
Bigger map


Mitsumine Career Academy
Japanese Language Course

Dai3 Yamahiro Bldg.
Kitashinnjuku, Shinjuku-ku,
Tokyo, Japan 169-0074
TEL:+81-3-5332-9332 
FAX:+81-3-5332-9331

Chương trình học


Thông tin năm 2014 .

Cảnh lớp học

gaikann




Phương châm học tập tiếng Nhật ở MCA

Mục tiêu học tập ở trường MCA là trang bị năng lực tiếng Nhật tổng hợp để học sinh có thể đáp ứng được các điều kiện khi học tiếp lên trường đại học, trường dạy nghề, làm việc, kinh doanh…
Nhờ vào việc học mỗi ngày, bồi dưỡng 4 năng lực nghe nói đọc viết, trang bị các yếu tố cần thiết để học sinh đạt được trình độ tiếng Nhật cao hơn. Học sinh có thể học các lớp tự chọn tùy theo nhu cầu của mình, đạt được mục đích của mình trên nền tảng kiến thức đã có.
Tiêu chí của trường MCA là đào tạo năng lực tiếng Nhật cho học sinh để mỗi học sinh hiểu và vận dụng các cách biểu hiện trong tiếng Nhật, sử dụng tiếng Nhật một cách tự nhiên như người Nhật bản xứ, đồng thời cung cấp các tiết học thú vị, tạo cảm hứng học tập cho học sinh.

Phương châm của trường MCA là tạo ra các tiết học dễ hiểu, thú vị và bổ ích.



Thời gian học
 
 Từ thứ Hai tới thứ Sáu, 20 tiết học/tuần
 Buổi sáng 9:00 ~ 12:30   Buổi chiều 13:00 ~ 16:30

Số tiết học 1 năm

 Thông thường là 800 tiết

Các môn học

 Ngữ pháp, đọc hiểu, hội thoại, nghe hiểu, viết, tập làm văn, từ vựng, văn hóa Nhật
 qua các thời kỳ (ví dụ trà đạo, múa…)

Mục tiêu học tập

 - Đỗ Kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1
 - Đỗ vào các trường Đại học, Trung cấp ở Nhật
 - Nhuần nhuyễn năng lực hội thoại, năng lực viết văn
 - Hiểu biết về văn hóa, xã hội Nhật Bản

桜 桜    
桜
桜





KHÁI QUÁT NỘI DUNG HỌC TẬP



Sơ cấp 1

Tổng thời gian học: 200 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học ngoại ngữ I

Học sinh có thể hội thoại về những vấn đề cơ bản và cần thiết khi sống ở Nhật

(trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N4)

Sơ cấp 2

Tổng thời gian học: 400 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học ngoại ngữ II

Trình độ tương đương với hoàn thành trình độ sơ cấp
Học sinh có thể thể hiện cảm xúc và ý kiến của mình bằng nhiều cách biểu đạt khác nhau.

(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N3)

Sơ Trung cấp – Trung cấp 1

Tổng thời gian học: 600 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạn

Học sinh có thể thực hiện các tình huống hội thoại hoặc giải thích dài, hoặc các tình huống thảo luận về các vấn đề xã hội thông thường

Trung cấp 2

Tổng thời gian học: 800 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ trung cấp

Hiểu các mẫu ngữ pháp trung cấp, phân biệt và sử dụng được các cách diễn đạt tùy vào đối tượng và nội dung hội thoại

Trung cấp 3

Tổng thời gian học: 1000 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ trung cấp

Học sinh có thể thể hiểu và nêu ý kiến về các vấn đề thời sự, xã hội

(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N2)

Trung thượng cấp

Tổng thời gian học: 1200 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạn

Hoàn thiện 4 kỹ năng nghe nói đọc viết trong các tình huống giao tiếp như người Nhật
Học sinh hiểu được hầu hết các nội dung tiếng Nhật nghe thấy, nhìn thấy trong cuộc sống thường nhật
Đồng thời học sinh có thể sử dụng tiếng Nhật như thế

(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N1 . N2)

Thượng cấp 1

Tổng thời gian học: 1400 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ thượng cấp

Học sinh có thể viết các bài luận, đọc sách chuyên ngành, hội thoại về các vấn đề xã hội, có năng lực tiếng Nhật để áp dụng vào các tình huống khác nhau tùy theo nhu cầu mỗi người trong cuộc sống ở Nhật

(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N1 . N2)

Thượng cấp 2

Tổng thời gian học: 1600 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ thượng cấp

Học sinh có khả năng đối phó với các tình huống khác nhau, có thể sử dụng tiếng Nhật với phát âm, ngữ điệu, cách biểu hiện gần giống với người Nhật nhất

Thượng cấp 3

Tổng thời gian học: 1800 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạn tùy theo mục đích học tập

Kỹ năng và cách diễn đạt đa dạng ở trình độ cao tùy theo nhu cầu của mỗi người

Có năng lực tiếng Nhật đủ để uyển chuyển sử dụng và biến hóa trong việc sử dụng tiếng Nhật